Giới thiệu

Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương Mại Nam Hưng Phú là đơn vị nhập khẩu và phân phối trực tiếp dòng sản phẩm Khử mùi hôi của hãng Ecolo và sản phẩm Vi sinh xử lý nước thải của hãng Bionetix của Canada, Polimer xử lý nước, là đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến của công nghệ vi sinh, công nghệ khử mùi hôi trên thế giới với chi phí xử lý thấp và thân thiện môi trường.

 

Xem thêm
  • Nhiệm vụ

    Chúng tôi tập trung vào các sản phẩm xanh sạch và thân thiện môi trường, nó không những góp phần giúp cải thiện môi trường mà quan trọng hơn là nó góp phần đẩy lùi các hoá chất độc hại đang dần đang huỷ hoại môi trường của chúng ta.

  • Đội ngũ

    Công ty chúng tôi cung cấp các sản phẩm xử lý môi trường cho quý khách hàng cùng với đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và chuyên môn cao, đồng thời còn có sự hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài.

    Đội ngũ
  • Công cụ

    Bước sang năm thứ 6 trong lĩnh vực tư vấn cung cấp sản phẩm môi trường, Đội ngũ của công ty Nam Hưng Phú ngày càng dày dạn về kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn phục vụ cho lĩnh vực tư vấn bán hàng, chăm sóc khách hàng và công tác sau bán hàng.

    ecolo

Hướng dẫn sử dụng vi sinh cho bể sinh học

HƯỚNG DẪN SỬ DUNG CHO VI SINH HIẾU KHÍ VÀ KỴ KHÍ:

I. ĐỐI VỚI BỂ HIẾU KHÍ

  • Kiểm tra và điều chỉnh pH ổn định ở mức 6.8 – 7.2, nên kiểm tra pH và điều chỉnh hàng ngày trước khi dùng sản phẩm để đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Trong thời gian nuôi cấy ban đầu hay cải tạo lại hệ thống, bể sinh học phải được khởi động lại ở tải trong thấp hoặc nồng độ COD< 2kg/m3
  • Nồng độ oxy hòa tan DO: >2ppm. 
  • Cho nước thải vào 30% bể, sau đó cho 5-10% bùn sinh học vào bể hiếu khí để làm chất mang cho vi sinh tăng trưởng nhanh hơn, sục khí trước 24-48h để khởi động hệ thống, sao cho bùn chuyển màu từ màu đen sang màu nâu, sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh.  
  • A) Nuôi Cấy Mới

    1. Chuẩn bị hệ thống:

  • Cho nước thải vào 30% bể, sau đó cho 5-10% bùn sinh học vào bể hiếu khí để làm chất mang cho vi sinh tăng trưởng nhanh hơn, sục khí trước 24-48h để khởi động hệ thống, sao cho bùn chuyển màu từ màu đen sang màu nâu, sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh.

2. Liều nuôi cấy:

  • Dùng vi sinh với liều lượng 2-5 ppm/ngày, tương đương với 2-5 gram/m3/ngày tính theo thể tích bể sinh học. Sử dụng sản phẩm trong thời gian 10- 15 ngày để nuôi cấy hệ thống mới hoàn toàn hoặc khôi phục lại hệ thống đang bị sốc.
  • Sản phẩm dùng liên tục mỗi ngày trong thời gian nuôi cấy. Quý công ty nên sử dụng liều dùng cao hơn trong 3 ngày đầu bằng cách tăng liều cao gấp 1.5 lần để đạt kết quả nhanh hơn.
  • 3. Nuôi cấy vi sinh:

  • Ngày thứ 1: giữ mức nước vẫn là 30% thễ tích bể, không cho thêm nước thải vào, kiểm tra pH và DO của bể sinh học, nếu 2 chỉ tiêu này nằm trong mức phù hợp thì sẽ cho vi sinh theo tính toán vào bể, sản phẩm được đóng gói trong bao tự huỷ nên không cần kích hoạt bằng nước sạch trước, chỉ cần cho thẳng số lượng vi sinh đã tính toán vào bể thì vi sinh sẽ tự kích hoạt, đáp ứng điều kiện này thì thời gian lưu tại bể sinh học phải lớn hơn hoặc bằng 8h.
  • Ngày thứ 2 : cho thêm nước thài vào sao cho thể tích nước chiếm 50-60% của bể, kiểm tra pH trước khi tiếp tục sử dụng sản phẩm. Cho vi sinh vào 1 khoảng thời gian cố định trong ngày.
  • Ngày thứ 3: cho nước nạp vào đầy bể sinh học và tiếp tục cho vi sinh vào.
  • Trong 3 ngày đầu liều dùng thường nhiều hơn liều dùng tính toán để vi sinh thích nghi với hệ thống xử lý.
  • Sang ngày thứ 4 thì liều sử dụng có thể trở về liều dùng theo bảng tính toán, và nước thải được cho ra vào liên tục. Ngày thứ 5 tiếp tục cho vi sinh vào, và cứ như vậy đến ngày thứ 10 hoặc 15.
  • Quý công ty có thể kiểm tra lượng bùn và mùi hôi trong quá trình nuôi cấy bổ sung để thấy hiệu quả của vi sinh đồng thời bông bùn trong hệ thống xử lý sinh học cũng đã hoạt động hiệu quả và to dần lên, lắng nhanh hơn.
  • B) Bổ Sung Định Kỳ

    Vi sinh sau 10 -15 ngày được nuôi cấy thì sau đó phải định kỳ bổ sung để hệ vi sinh luôn được ổn định. Có thể bổ sung định kỳ theo tuần hoặc theo tháng tuỳ theo tính chất ô nhiễm của nước thải.

    - Liều bổ sung dao động từ : 0,5-1,5ppm/tuần dựa trên lưu lượng nước thải và tuỳ loại nước thải.

    C) Bổ Sung Vi Sinh Cho Hệ Thống Bị Sốc

  • Đối với các hệ thống bị sốc tải, vi sinh bị chết và trôi ra bể lắng thì buộc phải vớt bỏ lớp bùn chết trên bề mặt và hút bỏ bớt bùn lắng tại bể lắng, sau đó thì bắt đầu thêm vi sinh vào bể vi sinh
  • Liều bổ sung: 2-3ppm/ngày bổ sung dựa vào thể tích bể sinh học.
  • Khi hệ thống sốc tải thì nhà máy vẫn vận hành nên nước thải không thể ngừng thải ra hệ thống, do đó việc nuôi cấy vi sinh không cần phải hút nước ra như nuôi cấy mới. việc châm vi sinh vận tiến hành bình thường sau khi kiểm tra pH và DO trong hệ thống sinh học.
  • Liều dùng cho việc bổ sung vi sinh hệ thống bị sốc chỉ tiến hành từ 5-7 ngày để hệ thống phục hồi, nếu bùn trong bể không còn thì buộc phải thêm 5-10% bùn vào bể để làm cơ chất cho vi sinh tăng trưởng và dính bám, nếu đã có sẵn bùn thì chỉ cần vi sinh vào.
  • Lưu ý, các hệ thống bị sốc thường có nhiều yếu tố ảnh hưởng, ví dụ như: nước thải bị vượt tải, có hoá chất, chất tẩy rửa độc hại,….nên kiểm tra nguyên nhân cụ thể, từ đó có thể nuôi cấy vi sinh và theo dõi hệ thống sinh học được tốt hơn.

II. ĐỐI BỂ VI SINH KỴ KHÍ :      

  • Kiểm soát dầu mỡ và FOG (fat, oil, grease) hình thành;
  • Tăng hiệu quả của hệ thống xử lý quá tải;
  • Nuôi cấy lại sau khi khởi động hệ thống;
  • Giảm mùi hôi khó chịu.
  • Sinh khí metan cho hầm Biogas

A.  TÍNH TOÁN VI SINH SỬ DỤNG TRONG BỂ KỴ KHÍ 

  • Biết được lưu lượng nước thải hàng ngày nhà máy sản xuất ra là bao nhiêu m3/ngày (A)
  • Biết được thể tích bể chứa nước thải là bao nhiêu m3/ngày (B)
  • Biết được nồng độ COD, BOD đầu vào trong hệ thống xử lý là bao nhiêu mg/lít để xác định dùng bao nhiêu PPM vi sinh /ngày (C)
  • Ta tính được lượng vi sinh sử dụng cho bể kỵ khí BCP12 = (A X C)/1000 = D (kg/ngày)
  • Ví dụ: Công trình nước thải sản xuất giấy, có công suất = 1000 m3/ngày, thể tích bể chứa là 500m3, vậy thời gian lưu bể của nước thải là 1/2 ngày, COD đầu vào khoảng 3.000mg/l, cần sử dụng lượng khoảng 3-5ppm.

  • Vậy BCP12 = (500M3 x 3gram/m3)/1000 = 1,5kg/ngày

Bên cạnh đó để vi sinh phát triển nhanh chóng thì cần bổ sung thêm lượng chất dinh dưỡng BIOSTREME 201 ở dạng khoáng vi lượng để vi sinh tăng trưởng sinh khối nhanh hơn và chống sốc hệ thống.

BLIỀU LƯỢNG VÀ HƯỚNG DẪN NUÔI VI SINH TRONG BÊ KỴ KHÍ

Điều kiện vận hành hệ thống kỵ khí:

  • Điều chỉnh pH = 6 – 8, hoạt động tốt nhất ở pH trung tính
  • Nhiệt độ tối ưu: 20 - 300C
  • Sản phẩm dạng bột, cho trực tiếp vi sinh vào hệ thống mà không cần pha loãng với nước trước khi cho vào hệ thống;
  • 1) Nuôi Cấy Mới

    a. Chuẩn bị hệ thống:

  • Cho nước thải vào 30% bể, sau đó cho 5-10% bùn sinh học vào bể hiếu khí để làm chất mang cho vi sinh tăng trưởng nhanh hơn, sục khí trước 24-48h để khởi động hệ thống, sao cho bùn chuyển màu từ màu đen sang màu nâu, sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh.

b. Liều nuôi cấy:

  • Dùng vi sinh với liều lượng 2-5 ppm/ngày, tương đương với 2-5 gram/m3/ngày tính theo thể tích bể sinh học. Sử dụng sản phẩm trong thời gian 10- 15 ngày để nuôi cấy hệ thống mới hoàn toàn hoặc khôi phục lại hệ thống đang bị sốc.
  • Sản phẩm dùng liên tục mỗi ngày trong thời gian nuôi cấy. Quý công ty nên sử dụng liều dùng cao hơn trong 3 ngày đầu bằng cách tăng liều cao gấp 1.5 lần để đạt kết quả nhanh hơn
  • c. Nuôi cấy vi sinh:

  • Ngày thứ 1: giữ mức nước vẫn là 30% thễ tích bể, không cho thêm nước thải vào, kiểm tra pH  của bể sinh học, nếu chỉ tiêu này nằm trong mức phù hợp thì sẽ cho vi sinh theo tính toán vào bể, sản phẩm được đóng gói trong bao tự huỷ nên không cần kích hoạt bằng nước sạch trước, chỉ cần cho thẳng số lượng vi sinh đã tính toán vào bể thì vi sinh sẽ tự kích hoạt, đáp ứng điều kiện này thì thời gian lưu tại bể sinh học phải lớn hơn hoặc bằng 8h.
  • Ngày thứ 2 : cho thêm nước thài vào sao cho thể tích nước chiếm 50-60% của bể, kiểm tra pH trước khi tiếp tục sử dụng sản phẩm. Cho vi sinh vào 1 khoảng thời gian cố định trong ngày.
  • Ngày thứ 3: cho nước nạp vào đầy bể sinh học và tiếp tục cho vi sinh vào.
  • Trong 3 ngày đầu liều dùng thường nhiều hơn liều dùng tính toán để vi sinh thích nghi với hệ thống xử lý.
  • Sang ngày thứ 4 thì liều sử dụng có thể trở về liều dùng theo bảng tính toán, và nước thải được cho ra vào liên tục. Ngày thứ 5 tiếp tục cho vi sinh vào, và cứ như vậy đến ngày thứ 10 hoặc 15.
  • Quý công ty có thể kiểm tra lượng bùn và mùi hôi trong quá trình nuôi cấy bổ sung để thấy hiệu quả của vi sinh đồng thời bông bùn trong hệ thống xử lý sinh học cũng đã hoạt động hiệu quả và to dần lên, lắng nhanh hơn.
  • 2) Bổ Sung Định Kỳ

    Vi sinh sau 10 -15 ngày được nuôi cấy thì sau đó phải định kỳ bổ sung để hệ vi sinh luôn được ổn định. Có thể bổ sung định kỳ theo tuần hoặc theo tháng tuỳ theo tính chất ô nhiễm của nước thải.

    - Liều bổ sung dao động từ : 0,5-1,5ppm/tuần dựa trên lưu lượng nước thải và tuỳ loại nước thải.

    3) Bổ Sung Vi Sinh Cho Hệ Thống Bị Sốc

  • Đối với các hệ thống bị sốc tải, vi sinh bị chết và trôi ra bể lắng thì buộc phải vớt bỏ lớp bùn chết trên bề mặt kiểm tra lại tại bể sinh học hiếu khí phía sau, sau đó thì bắt đầu thêm vi sinh vào bể vi sinh;
  • Liều bổ sung: 2-3ppm/ngày bổ sung dựa vào thể tích bể sinh học.
  • Khi hệ thống sốc tải thì nhà máy vẫn vận hành nên nước thải không thể ngừng thải ra hệ thống, do đó việc nuôi cấy vi sinh không cần phải hút nước ra như nuôi cấy mới, việc châm vi sinh vận tiến hành bình thường sau khi kiểm tra pH trong hệ thống sinh học.
  • Liều dùng cho việc bổ sung vi sinh hệ thống bị sốc chỉ tiến hành từ 5-7 ngày để hệ thống phục hồi, nếu bùn trong bể không còn thì buộc phải thêm 5-10% bùn vào bể để làm cơ chất cho vi sinh tăng trưởng và dính bám, nếu đã có sẵn bùn thì chỉ cần vi sinh vào.
  • Lưu ý, các hệ thống bị sốc thường có nhiều yếu tố ảnh hưởng, ví dụ như: nước thải bị vượt tải, có hoá chất, chất tẩy rửa độc hại,….nên kiểm tra nguyên nhân cụ thể, từ đó có thể nuôi cấy vi sinh và theo dõi hệ thống sinh học được tốt hơn.

Các bài viết liên quan