Thông tin sản phẩm

HIỆU QUẢ VƯỢT TRỘI VÀ PHỤC HỒI CÂN BẰNG TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI

Việc sử dụng vi sinh vật để làm giảm chất thải là một thực tế được thiết lập trong các nhà máy xử lý nước thải. Tuy nhiên, mật độ của các vi sinh vật xuất hiện tự nhiên đôi khi không thể theo kịp với nguồn cung cấp chất thải. Sự gia tăng đột ngột các chất gây ô nhiễm hoặc vi khuẩn dạng sợi có thể làm quá tải hệ thống. Thời tiết lạnh có thể làm chậm hoạt động của vi sinh vật, làm giảm tốc độ xuống cấp chất thải. Nguồn cung cấp oxy thấp cũng có thể cản trở các quá trình xử lý hiệu quả và tăng mùi hôi.

Bổ sung các vi sinh vật và chất kích thích sinh học trong quá trình xử lý nước thải, thường xuyên hơn trong giai đoạn duy trì, việc hỗ trợ sự phát triển của quần thể vi sinh khỏe mạnh có thể theo kịp việc cung cấp chất gây ô nhiễm và khôi phục cân bằng hệ thống.

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI                                                                                                                                                                                         

#Bionetix® giúp các nhà máy xử lý nước thải hoạt động hiệu quả hơn và tránh sự mất cân bằng hoặc mất cân bằng của nhà máy bằng cách cung cấp một phương pháp phù hợp để bổ sung các vi sinh vật trong hệ thống. Ví dụ, các vi khuẩn chuyên biệt chịu được nhiệt độ mát mẻ có thể được sử dụng để tăng hiệu quả trong thời tiết lạnh hoặc khởi động đầu xuân. Một liều sốc của các sản phẩm sinh học có thể được thêm vào để điều chỉnh sự sốc tải của nhà máy. Liều duy trì thường xuyên có thể được sử dụng để giữ cho hệ thống cân bằng tốt và giảm sự tích tụ bùn theo thời gian.

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÔNG NGHIỆP

#Bionetix® có thể giúp các ngành công nghiệp đáp ứng lượng xả thải cho phép của họ để tránh các khoản phí bổ sung để xả thải lượng nước thải bị ô nhiễm cao. Các nhà máy hóa chất, hoạt động chế biến thực phẩm, nhà máy lọc dầu và các cơ sở ô tô có thể cắt giảm mức BOD bằng cách thường xuyên thêm sinh học #Bionetix® vào nước thải trước khi nó rời khỏi nhà máy. Các tổ chức cũng có thể cải thiện lưu lượng thoát nước và hiệu quả bẫy mỡ bằng các chất sinh học #Bionetix® giúp giảm mùi hôi và tăng tốc độ phân hủy các chất gây ô nhiễm mạnh như chất béo, dầu và mỡ (FOG).

#Bionetix® cung cấp nhiều loại sản phẩm xử lý chất thải sinh học có thể được nhắm mục tiêu đến các loại chất thải hoặc chất gây ô nhiễm cụ thể để đạt hiệu quả tối đa. Liên hệ với đại diện #Bionetix® của bạn để biết thêm thông tin và xây dựng kế hoạch xử lý phù hợp cho hệ thống chất thải của bạn.

Xem thêm
  • Nhiệm vụ

    Chúng tôi tập trung vào các sản phẩm xanh sạch và thân thiện môi trường, nó không những góp phần giúp cải thiện môi trường mà quan trọng hơn là nó góp phần đẩy lùi các hoá chất độc hại đang dần đang huỷ hoại môi trường của chúng ta.

  • Đội ngũ

    Công ty chúng tôi cung cấp các sản phẩm xử lý môi trường cho quý khách hàng cùng với đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và chuyên môn cao, đồng thời còn có sự hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài.

    Đội ngũ
  • KHỬ MÙI

    Sản phẩm Ecolo đã được thế giới công nhận cũng như là sự lựa chọn tốt nhất của Nam Hưng Phú - là sản phẩm hàng đầu trong việc kiểm soát mùi. Chúng tôi đảm bảo cam kết về chất lượng, độ an toàn và sự phát triển liên tục của các sản phẩm hay giải pháp thân thiện với môi trường.

  • VI SINH

    Công ty Nam Hưng Phú hiện đang phân phối chính thức các sản phẩm vi sinh ứng dụng trong xử lý môi trường của Công ty Bionetix (Canada), chuyên cung cấp các loại vi sinh dùng trong hệ thống xử lý nước thải trong công nghiệp và sinh hoạt.

  • SỰ KIỆN

    NAM HƯNG PHÚ tham gia sự kiện Hội chợ triển làm ngành nước VIET WATER 2019

VI SINH XỬ LÝ NT SỮA - BCP25

BCP25 -  xử lý nước thải chế biến sữa, chất béo

    1. CHỨC NĂNG

    BCP25 chủng vi sinh dùng cho cả hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí tùy tiện giảm tải trọng cho nhà máy sữa, váng sữa, sữa bột, sữa đặc có đường,...

     2. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM 

  • Mô tả:  Màu vàng nâu, dạng hạt bột 
  • Đóng gói: Đóng gói 250gram trong bịch tự huỷ, 10kg/thùng 
  • Độ ổn định:  Tối đa, mất 1 log/năm 
  • pH  6.0 ‐ 8.5 
  • Nồng độ  5.0 – 0.61gram/cm3
  • Độ ẩm 15% 
  • Thành phần: Vi sinh, Các chất dinh dưỡng, chất kích thích 
  • Số lượng vi sinh:  5 x10­­­9 CFU/gram 

     

       3. HIỆU QUẢ CỦA BCP25

  • Hỗ trợ khởi động hệ thống mới;
  • Cải thiện chất lượng nước đầu ra;
  • Tăng hiệu quả xử lý nước thải;
  • Hạn chế việc hình thành dầu mỡ;
  • Kiểm soát vi khuẩn dạng sợi;
  • Giảm mùi và tạo bọt

      4. LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG

  • Nuôi cấy mới: 2 – 5 ppm                                                            
  • Nuôi cấy bổ sung: 0.5 – 1 ppm

Nhà máy/ trạm xử lý

Lưu lượng

Liều ban đầu*

Liều Duy trì **

đến 8,64 m3/d

0,5 kg/d trong 3 ngày

0,5 kg/tuần

đến 43,2 m3/d

0,5 kg/d trong 3 ngày

1,0 kg/tuần

đến 172,8 m3/d

5 kg *

1,5 kg/tuần

đến 432 m3/d

8 kg *

2,0 kg/tuần

đến 2.160  m3/d

15 kg *

0,25 kg/ngày

đến 4.320  m3/d

25 kg *

0,5 kg/ngày

đến 8.640  m3/d

50 kg *

1,0 kg/ngày

đến 43.200 m3/d

50 kg/360m3/giờ*

1 kg/360m3/giờ/ngày

đến 103.680 m3/d

50 kg/360m3/giờ*

0,75kg/360m3/giờ/ngày

      đến 864.000 m3/d

          30 kg/360m3/giờ*

                0,5kg/360m/giờ/ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Trải đều liều khởi đầu này ra trong 10 ngày.

** Thêm vào thường xuyên càng tốt. Nếu một ngày nào đó bị bỏ qua, tăng gấp đôi liều xài vào ngày hôm sau.

Liều lượng sử dụng sẽ khác nhau theo lưu lượng, thời gian lưu và các biến thể của hệ thống. Các tỷ lệ trên là dành cho một điển hình hệ thống được duy trì tốt.

Hệ thống bùn hoạt tính - Hệ thống bùn hoạt tính bao gồm nhiều quá trình khác nhau: ví dụ sục khí kéo dài, sục khí dạng mẻ, bể hiếu khí tiếp xúc, bể hiếu khí theo bậc, bùn hoạt tính oxy.

Tỷ lệ áp dụng cho tất cả các sản phẩm dựa trên lưu lượng trung bình hàng ngày của bể sục khí, trừ dòng bùn tuần hoàn.

Hệ thống lọc nhỏ giọt và tiếp xúc sinh học dạng mẻ - tỷ lệ ứng dụng cho tất cả các sản phẩm dựa vào lưu lượng trung bình hàng ngày đến bể lọc hoặc bể tiếp xúc, không bao gồm dòng tuần hoàn. 

Hệ thống ao hồ

  • Hệ thống hồ sục khí – Tỷ lệ ứng dụng dựa vào lưu lượng trung bình chảy vào hồ xử lý.
  • Hệ thống hồ tùy tiện – Tỷ lệ ứng dụng dựa vào diện tích bề mặt hồ.

Ngày 1-5

20kg/10.000m2/ngày

Ngày 6+

2kg/10.000m2/tuần

  • Hệ thống kỵ khí - tỷ lệ ứng dụng dựa vào tổng thể tích của hồ kỵ khí:

<200,000L

1kg - 2x/tuần/10.000L

>200,000L

0.5kg - 1x/ngày/10.000L

  • Các hồ ờ nơi khí hậu lạnh chương trình nuôi cấy vi sinh bắt đầu khi nhiệt độ trong nước tối thiểu là 11°C

     5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

  • Kiểm tra và điều chỉnh pH ổn định ở mức 6.8 – 7.2, nên kiểm tra pH và điều chỉnh hàng ngày trước khi dùng sản phẩm để đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Trong thời gian nuôi cấy ban đầu hay cải tạo lại hệ thống, bể sinh học phải đượckhởi động lại ở tải trong thấp hoặc nồng độ COD< 2kg/m3

      6. CÁCH BẢO QUẢN

  • Bảo quản nhiệt độ phòng: 25-28 độ C
  • Tránh ánh sáng trực tiếp
  • Đậy nắp kín sau khi sử dụng
  • Nồng độ oxy hòa tan DO: >2ppm. 
  • Cho nước thải vào 30% bể, sau đó cho 5-10% bùn sinh học vào bể hiếu khí để làm chất mang cho vi sinh tăng trưởng nhanh hơn, sục khí trước 24-48h để khởi động hệ thống, sao cho bùn chuyển màu từ màu đen sang màu nâu, sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh.  
  • Để biết thêm thông tin về ứng dụng, liên hệ đại diện kỹ thuật BIONETIX của công ty Nam Hưng Phú.

7. CẮT GIẢM NƯỚC THẢI TỪ NHÀ MÁY SỮA CỦA BẠN

Nước thải từ hầu hết các nhà máy sữa được thải ra các công trình xử lý công cộng (POTWs), nơi phần lớn các chất gây ô nhiễm được xử lý trước khi nước được thải ra môi trường. Về chi phí xử lý nước thải, hầu hết các công trình xử lý được tính phí theo khối lượng nước thải được xử lý, những đơn vị xử lý công cộng này thường áp dụng tính phí nếu tải trọng chất thải vượt quá mức quy định nào đó vì tốn nhiều chi phí hơn để xử lý nước thải có chứa nhiều chất ô nhiễm hơn.

Nước thải từ các nhà máy sữa thường được thử nghiệm chỉ tiêu BOD, một cách đo lượng oxy cần thiết để phân hủy các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học trong nước. Khi nồng độ BOD vượt quá 250-300 mg/L, nhiều nhà máy xử lý áp dụng tính phí. Một số nhà máy sữa xả nhiều đến mức 12 pounds (5,45kg) BOD trên 1000 pounds (453,6kg) sữa nhận được. Hơn 90% trong tổng lượng chất thải của một nhà máy có các thành phần từ sữa thì bị mất và chảy vào cống thoát nước sàn trong quá trình chế biến. Lactose, protein và mỡ bơ là thành phần chính.

Pháp lệnh xử lý nước thải sơ bộ tại một số địa phương có thể hạn chế mức độ chất thải có thể được thải ra hệ thống thoát nước. Tải trọng chất thải phải được giảm trước khi thải bỏ chất thải từ các nhà máy sữa.

Tải trọng chất thải của một nhà máy  có thể có một tác động thực sự đến lợi nhuận và do đó các nhà quản lý nhà máy phải tìm cách cắt giảm lượng chất thải càng nhiều càng tốt.

Để biết rõ thêm thông tin sản phẩm vui lòng liên hệ Kỹ thuật của Nam Hưng Phú.

Sản phẩm cùng loại

BIOBLOC35 - VI SINH PHÂN HUỶ DẦU NHỚT

VI SINH XỬ LÝ DẦU NHỚT - BIOBLOC35

Mô tả

BIOBLOC35 - Vi sinh xử lý dầu nhớt

Xem thêm
BCP80 - VI SINH PHÂN HUỶ BÙN

VI SINH PHÂN HUỶ BÙN CHĂN NUÔI - BCP80

Mô tả

BCP80 - VI SINH PHÂN HUỶ BÙN Vi sinh xử lý bùn thải BCP80 có đặc tính cao trong phân hủy các loại bùn.

Xem thêm
BCP10 - XỬ LÝ NƯỚC THẢI COD CAO, MẠCH VÒNG

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - BCP10

Mô tả

BCP10 - XỬ LÝ NƯỚC THẢI COD CAO, MẠCH VÒNG Phân rã các chất hữu cơ phức tạp: phenol, các hợp chất benzen, các chất hoạt động bề mặt và alcohols.

Xem thêm
BCP11 xử lý các loại nước thải công nghiệp hóa chất

VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI HÓA CHẤT - BCP11

Mô tả

BCP11 xử lý các loại nước thải công nghiệp hóa chất

Xem thêm
BCP57 - XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẤY

XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẤY, BỘT GIẤY -BCP57

Mô tả

BCP57 cung cấp sức đề kháng lớn hơn đối với các chất ức chế hữu cơ trong nước thải giấy và bột giấy

Xem thêm

XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÁI CÂY, BIA -BCP56

Mô tả

BCP56 cung cấp sức đề kháng lớn hơn đối với các chất ức chế hữu cơ trong nước thải chế biến trái cây, rau củ và bia rượu.

Xem thêm

Sự kiện

Khách hàng & đối tác

Ecolo
bionetix partner